Chủ Nhật, 26 tháng 2, 2012

USB hoặc thẻ nhớ bị hỏng, làm thế nào?

USB hoặc thẻ nhớ bị hỏng, làm thế nào? Không còn gì bực hơn khi bạn đang cần lấy những tài liệu quan trọng trong USB hoặc thẻ nhớ mà chúng bỗng dưng... bị hỏng. Có hai cách có thể giúp bạn khôi phục những dữ liệu quan trọng: khôi phục bằng lệnh hoặc sử dụng phần mềm. Khi cắm USB hoặc thẻ nhớ vào máy tính thì bạn gặp dòng thông tin báo lỗi: : is not accessible” (Không thể truy cập vào ổ E:). Cách khôi phục đầu tiên bạn có thể làm là sử dụng dòng lệnh. Từ Start ›› Run, rồi gõ lệnh CMD; tiếp theo trong cửa sổ lệnh, bạn gõ lệnh Chkdsk e: /r.Lệnh trên sẽ kiểm tra ổ đĩa xem chúng hỏng hóc ở đâu. “e:” trong cấu trúc lệnh này là ổ E: - ổ cần kiểm tra; còn “/r” chính là lệnh “repair” sửa chữa những hỏng hóc mà máy phát hiện được.Trong quá trình thực hiện, có thể có một số cảnh báo bật ra nhưng bạn cứ nhấn Y để tiếp tục. Chu trình này sẽ quét qua các tệp tin và thư mục bị hỏng. Hệ thống sẽ mất một khoảng thời gian nhất định để khôi phục lại những dữ liệu này. Cuối cùng bạn sẽ thấy tên các thư mục và tệp tin trước đây trong ổ bị hỏng.Giải pháp thứ hai bạn có thể áp dụng là sử dụng phần mềm khôi phục dữ liệu cho USB hoặc thẻ nhớ bị hỏng. Bạn có thể sử dụng gói giải pháp riêng lẻ (cho USB, thẻ nhớ, hoặc các phương tiện lưu trữ rời…) của hãng Recover Data.in. Bạn có thể download bản dùng thử các tiện ích này tại địa chỉ: http://www.recoverdata.in/.

Giáo trình WEB




trạng: Vui vẻ Giáo trình Web Đăng ngày: 14:44 26-01-2012 Thư mục: Tổng hợp Phần I Giới thiệu ngôn ngữ Html I. Các thẻ định cấu trúc tài liệu 1.1 HTML Text Box: ... Toàn bộ nội của tài liệu được đặt ở đây Cặp thẻ này được sử dụng để xác nhận một tài liệu là tài liệu HTML, tức là nó có sử dụng các thẻ HTML để trình bày. Toàn bộ nội dung của tài liệu được đặt giữa cặp thẻ này. Cú pháp: Trình duyệt sẽ xem các tài liệu không sử dụng thẻ như những tệp tin văn bản bình thường. 1.2 HEAD Thẻ HEAD được dùng để xác định phần mở đầu cho tài liệu. Text Box: ... Phần mở đầu (HEADER) của tài liệu được đặt ở đây Cú pháp: 1.3 TITLE Cặp thẻ này chỉ có thể sử dụng trong phần mở đầu của tài liệu, tức là nó phải nằm trong thẻ phạm vi giới hạn bởi cặp thẻ . Cú pháp: Text Box: 1.4 BODY Thẻ này được sử dụng để xác định phần nội dung chính của tài liệu - phần thân (body) của tài liệu. Trong phần thân có thể chứa các thông tin định dạng nhất định để đặt ảnh nền cho tài liệu, màu nền, màu văn bản siêu liên kết, đặt lề cho trang tài liệu... Những thông tin này được đặt ở phần tham số của thẻ. Text Box: .... phần nội dung của tài liệu được đặt ở đây Cú pháp: Trên đây là cú pháp cơ bản của thẻ BODY, tuy nhiên bắt đầu từ HTML 3.2 thì có nhiều thuộc tính được sử dụng trong thẻ BODY. Sau đây là các thuộc tính chính: BACKGROUND= Đặt một ảnh nào đó làm ảnh nền (background) cho văn bản. Giá trị của tham số này (phần sau dấu bằng) là URL của file ảnh. Nếu kích thước ảnh nhỏ hơn cửa sổ trình duyệt thì toàn bộ màn hình cửa sổ trình duyệt sẽ được lát kín bằng nhiều ảnh. BGCOLOR= Đặt mầu nền cho trang khi hiển thị. Nếu cả hai tham số BACKGROUND và BGCOLOR cùng có giá trị thì trình duyệt sẽ hiển thị mầu nền trước, sau đó mới tải ảnh lên phía trên. TEXT= Xác định màu chữ của văn bản, kể cả các đề mục. ALINK=,VLINK=,LINK= Xác định màu sắc cho các siêu liên kết trong văn bản. Tương ứng, alink (active link) là liên kết đang được kích hoạt - tức là khi đã được kích chuột lên; vlink (visited link) chỉ liên kết đã từng được kích hoạt; Text Box: ... Nội dung của tài liệu Như vậy một tài liệu HTML cơ bản có cấu trúc như sau: II. Các thẻ định dạng khối 2.1. thẻ P Thẻ
được sử dụng để định dạng một đoạn văn bản. Text Box:
Nội dung đoạn văn bản
Cú pháp: 2.2. Các thẻ định dạng đề mục H1/H2/H3/H4/H5/H6 HTML hỗ trợ 6 mức đề mục. Chú ý rằng đề mục chỉ là các chỉ dẫn định dạng về mặt logic, tức là mỗi trình duyệt sẽ thể hiện đề mục dưới một khuôn dạng thích hợp. Có thể ở trình duyệt này là font chữ 14 point nhưng sang trình duyệt khác là font chữ 20 point. Đề mục cấp 1 là cao nhất và giảm dần đến cấp 6. Thông thường văn bản ở đề mục cấp 5 hay cấp 6 thường có kích thước nhỏ hơn văn bản thông thường. Dưới đây là các thẻ dùng để định dạng văn bản ở dạng đề mục:

...

Định dạng đề mục cấp 1

...

Định dạng đề mục cấp 2

...

Định dạng đề mục cấp 3

...

Định dạng đề mục cấp 4
...
Định dạng đề mục cấp 5
...
Định dạng đề mục cấp 6 2.3 Thẻ xuống dòng BR Thẻ này không có thẻ kết thúc tương ứng (), nó có tác dụng chuyển sang dòng mới. Lưu ý, nội dung văn bản trong tài liệu HTML sẽ được trình duyệt Web thể hiện liên tục, các khoảng trắng liền nhau, các ký tự tab, ký tự xuống dòng đều được coi như một khoảng trắng. Để xuống dòng trong tài liệu, bạn phải sử dụng thẻ
2.4 Thẻ PRE Để giới hạn đoạn văn bản đã được định dạng sẵn bạn có thể sử dụng thẻ
. Văn bản ở giữa hai thẻ này sẽ được thể hiện giống hệt như khi chúng được đánh vào, ví dụ dấu xuống dòng trong đoạn văn bản giới hạn bởi thẻ 
 sẽ có ý nghĩa chuyển sang dòng mới (trình duyệt sẽ không coi chúng như dấu cách)



 Text Box: 
Văn bản đã được định dạng
Cú pháp: III. Các thẻ định dạng danh sách 3.1. Danh sách thông thường Text Box:
  • Mục thứ nhất
  • Mục thứ hai
Cú pháp: Có 4 kiểu danh sách: ·` Danh sách không sắp xếp ( hay không đánh số)

Đề thi tin học trẻ

 ĐỀ THI
Bài 1/1999 - Tổ chức tham quan Trong đợt tổ chức đi tham quan danh lam thắng cảnh của thành phố Hồ Chí Minh, Ban tổ chức hội thi Tin học trẻ tổ chức cho N đoàn ( đánh từ số 1 đến N) mỗi đoàn đi thăm quan một địa điểm khác nhau. Đoàn thứ i đi thăm địa điểm ở cách Khách sạn Hoàng Đế di km (i=1,2,...., N). Hội thi có M N) để phục vụ việc đưa các³xe taxi đánh số từ 1 đến M (M đoàn đi thăm quan. Xe thứ j có mức tiêu thụ xăng là vj đơn vị thể tích/km. Yêu cầu: Hãy chọn N xe để phục vụ việc đưa các đoàn đi thăm quan, mỗi xe chỉ phục vụ một đoàn, sao cho tổng chi phí xăng cần sử dụng là ít nhất. Dữ liệu: File văn bản P2.INP: 200);£M£- Dòng đầu tiên chứa hai số nguyên dương N, M (N - Dòng thứ hai chứa các số nguyên dương d1, d2, ..., dN; - Dòng thứ ba chứa các số nguyên dương v1, v2, ..., vM. - Các số trên cùng một dòng được ghi khác nhau bởi dấu trắng. Kết quả: Ghi ra file văn bản P2.OUT: - Dòng đầu tiên chứa tổng lượng xăng dầu cần dùng cho việc đưa các đoàn đi thăm quan (không tính lượt về); - Dòng thứ i trong số N dòng tiếp theo ghi chỉ số xe phục vụ đoàn i (i=1, 2,..., N). Bài 2/1999 - 12 viên bi Có 12 hòn bi giống hệt nhau về kích thước, hình dáng và khối lượng. Tuy nhiên trong chúng lại có đúng một hòn bi kém chất lượng: hoặc nhẹ hơn hoặc nặng hơn bình thường. Dùng một cân bàn hai bên, bạn hãy dùng 3 lần cân để tìm ra được viên bi đó. Cần chỉ rõ rằng viên bi đó là nặng hơn hay nhẹ hơn. Viết chương trình mô phỏng việc tổ chức cân các hòn bi trên. Dữ liệu về hòn bi kém chất lượng do người sử dụng chương trình nắm giữ. Yêu cầu trình bày chương trình đẹp và mỹ thuật. Bài 3/1999 - Dãy số nguyên Dãy các số tự nhiên được viết ra thành một dãy vô hạn trên đường thẳng: 1234567891011121314..... (1) Hỏi số ở vị trí thứ 1000 trong dãy trên là số nào? Em hãy làm bài này theo hai cách: Cách 1 dùng suy luận logic và cách 2 viết chương trình để tính toán và so sánh hai kết quả với nhau. Tổng quát bài toán trên: Chương trình yêu cầu nhập số K từ bàn phím và in ra trên màn hình kết quả là số nằm ở vị trì thứ K trong dãy (1) trên. Yêu cầu chương trình chạy càng nhanh càng tốt. Bài 4/1999 - Dãy số Fibonaci Như các bạn đã biết dãy số Fibonaci là dãy 1, 1, 2, 3, 5, 8, .... Dãy này cho bởi công thức đệ qui sau: F1 = 1, F2 =1, Fn = Fn-1 + Fn-2 với n > 2 1. Chứng minh khẳng định sau: Mọi số tự nhiên N đều có thể biểu diễn duy nhất dưới dạng tổng của một số số trong dãy số Fibonaci. N = akFk + ak-1Fk-1 + .... a1F1 Với biểu diễn như trên ta nói N có biểu diễn Fibonaci là akak-1...a2a1. 2. Cho trước số tự nhiên N, hãy tìm biểu diễn Fibonaci của số N. Input: Tệp văn bản P11.INP bao gồm nhiều dòng. Mỗi dòng ghi một số tự nhiên. Output: Tệp P11.OUT ghi kết quả của chương trình: trên mỗi dòng ghi lại biểu diễn Fibonaci của các số tự nhiên tương ứng trong tệp P11.INP. Bài 5/2000 - Chia số Bạn hãy chia N2 số 1, 2, 3, ...., N2-1, N2 thành N nhóm sao cho mỗi nhóm có số các số hạng như nhau và có tổng các số này cũng bằng nhau. Bài 6/2000 - Số nguyên tố tương đương 9 Hai số tự nhiên được gọi là Nguyên tố tương đương nếu chúng có chung các ước số nguyên tố. Ví dụ các số 75 và 15 là nguyên tố tương đương vì cùng có các ước nguyên tố là 3 và 5. Cho trước hai số tự nhiên N, M. Hãy viết chương trình kiểm tra xem các số này có là nguyên tố tương đương với nhau hay không. Bài 7/2000 - Đếm đường đi Cho hình sau: a) Bạn hãy đếm tất cả các đường đi từ A đến B. Mỗi đường đi chỉ được đi qua mỗi đỉnh nhiều nhất là 1 lần. cool.gif Bạn hãy tìm tất cả các đường đi từ A đến D, sao cho đường đi đó qua mỗi cạnh đúng một lần. c) Bạn hãy tìm tất cả các đường đi qua tất cảc các cạnh của hình, mỗi cạnh đúng một lần, sao cho: - Điểm bắt đầu và điểm kết thúc trùng nhau. - Điểm bắt đầu và điểm kết thúc không trùng nhau Bài 8/2000 - Xây dựng số Cho các số sau: 1, 2, 3, 5, 7 Chỉ dùng phép toán cộng hãy dùng dãy trên để tạo ra số: 43, 52. Ví dụ để tạo số 130 bạn có thể làm như sau: 123 + 7 = 130 Bài 9/2000 - Tô màu Cho lưới ô vuông 4x4, cần phải tô màu các ô của lưới. Được phép dùng 3 màu: Xanh, đỏ, vàng. Điều kiện tô màu là ba ô bất kỳ liền nhau theo chiều dọc và ngang phải khác màu nhau. Hỏi có bao nhiêu cách như vậy, hãy liệt kê tất cả các cách. Bài 10/2000 - Chọn bạn Trong một trại hè người ta tình cờ chọn ra một nhóm 6 học sinh. Chứng minh rằng sẽ tìm được 3 trong số 6 bạn đó sao cho 3 bạn này hoặc đã quen nhau (đôi một) từ trước hoặc chưa hề quen nhau. Em hãy chỉ ra cách tìm 3 bạn đó. Bài 11/2000 - Mã hoá và giải mã Theo quy tắc mã hoá ở bài trên (33/2000), hãy viết chương trình cho phép: - Nhập một xâu ký tự và in ra xâu ký tự đã được mã hóa - Nhập một xâu ký tự đã được mã hoá và in ra sâu ký tự đã được giải mã. Ví dụ khi chạy chương trình: Nhap xau ky tu: ¿PEACE Xau ky tu tren duoc ma hoa la:UJFHJ Nhap xau ky tu can giai ma:¿FR Xau ky tu tren duoc giai ma la:AM_ Bài 12/2000 - Số siêu nguyên tố Số siêu nguyên tố là số nguyên tố mà khi bỏ một số tuỳ ý các chữ số bên phải của nó thì phần còn lại vẫn tạo thành một số nguyên tố. Ví dụ 7331 là một số siêu nguyên tố có 4 chữ số vì 733, 73, 7 cũng là các số nguyên tố. Nhiệm vụ của bạn là viết chương trình nhập dữ liệu vào là một số nguyên N (0< N <10) và đưa ra kết quả là một số siêu nguyên tố có N chữ số cùng số lượng của chúng. Ví dụ khi chạy chương trình: ¿Nhap so N: 4 Cac so sieu nguyen to có 4 chu so la: 2333 2339 2393 2399 2939 3119 3137 3733 3739 3793 3797 5939 7193 7331 7333 7393 Tat ca co 16 so_ Bài 13/2000 - Đếm đường đi Cho hình sau: a) Bạn hãy đếm tất cả các đường đi từ A đến B. Mỗi đường đi chỉ được đi qua mỗi đỉnh nhiều nhất là 1 lần. cool.gif Bạn hãy tìm tất cả các đường đi từ A đến D, sao cho đường đi đó qua mỗi cạnh đúng một lần. c) Bạn hãy tìm tất cả các đường đi qua tất cảc các cạnh của hình, mỗi cạnh đúng một lần, sao cho: - Điểm bắt đầu và điểm kết thúc trùng nhau. - Điểm bắt đầu và điểm kết thúc không trùng nhau Bài 14/2000 - Xây dựng số Cho các số sau: 1, 2, 3, 5, 7 Chỉ dùng phép toán cộng hãy dùng dãy trên để tạo ra số: 43, 52. Ví dụ để tạo số 130 bạn có thể làm như sau: 123 + 7 = 130 Bài 15/2000 - Tô màu Cho lưới ô vuông 4x4, cần phải tô màu các ô của lưới. Được phép dùng 3 màu: Xanh, đỏ, vàng. Điều kiện tô màu là ba ô bất kỳ liền nhau theo chiều dọc và ngang phải khác màu nhau. Hỏi có bao nhiêu cách như vậy, hãy liệt kê tất cả các cách. Bài 16/2000 - Chọn bạn Trong một trại hè người ta tình cờ chọn ra một nhóm 6 học sinh. Chứng minh rằng sẽ tìm được 3 trong số 6 bạn đó sao cho 3 bạn này hoặc đã quen nhau (đôi một) từ trước hoặc chưa hề quen nhau. Em hãy chỉ ra cách tìm 3 bạn đó. Bài 17/2000 - Mã hoá và giải mã Theo quy tắc mã hoá ở bài trên (33/2000), hãy viết chương trình cho phép: - Nhập một xâu ký tự và in ra xâu ký tự đã được mã hóa- Nhập một xâu ký tự đã được mã hoá và in ra sâu ký tự đã được giải mã. Ví dụ khi chạy chương trình: Nhap xau ky tu:¿PEACE Xau ky tu tren duoc ma hoa la:UJFHJ Nhap xau ky tu can giai ma:¿FR Xau ky tu tren duoc giai ma la:AM_ Bài 18/2000 - Số siêu nguyên tố Số siêu nguyên tố là số nguyên tố mà khi bỏ một số tuỳ ý các chữ số bên phải của nó thì phần còn lại vẫn tạo thành một số nguyên tố. Ví dụ 7331 là một số siêu nguyên tố có 4 chữ số vì 733, 73, 7 cũng là các số nguyên tố. Nhiệm vụ của bạn là viết chương trình nhập dữ liệu vào là một số nguyên N(0< N <10) và đưa ra kết quả là một số siêu nguyên tố có N chữ số cùng số lượng của chúng. Ví dụ khi chạy chương trình: ¿Nhap so N: 4 Cac so sieu nguyen to có 4 chu so la: 2333 2339 2393 2399 2939 3119 3137 3733 3739 3793 3797 5939 7193 7331 7333 7393 Tat ca co 16 so_ Bài 19/2001 - Về một ma trận số Mô tả thuật toán, lập chương trình xây dựng ma trận A[10,10] thoả mãn các tínhchất: + A[i,j] là các số nguyên từ 0..9 (1 <= i, j <= 10), + Mỗi số từ 0..9 được gặp 10 lần trong ma trận A, + Mỗi hàng và mỗi cột của A chứa không quá 4 số khác nhau. Bài 20/2001 - Xếp số 1 trên lưới Hãy xếp 16 số 1 lên ma trận 10x10 sao cho nếu xoá đi bất kỳ 5 hàng và 5 cột thì vẫn còn lại ít nhất là một số 1. Nêu thuật toán và lập trình hiển thị ra màn hình kết quả ma trận thoả mãn tính chất trên. Bài 21/2001 - Ghi số trên bảng Trên bảng ghi số 0. Mỗi lần được tăng số đã viết lên bảng thêm 1 đơn vị hoặc tăng gấp đôi. Hỏi sau ít nhất là bao nhiêu bước sẽ thu được số nguyên dương N? Bài 22/2002 - Biểu diễn tổng các số Fibonaci Cho số tự nhiên N và dãy số Fibonaci: 1, 1, 2, 3, 5, 8, .... Bạn hãy viết chương trình kiểm tra xem N có thể biểu diễn thành tổng của của các số Fibonaci khác nhau hay không?

Ảnh hoa phượng đỏ TT Cái Tắc - CTA (Hạng Nhất Toàn Đoàn)

Đề Thi Tin Học Trẻ Thanh Phố Cần Thơ 2010


Đề Thi Tin Học Trẻ Thanh Phố Cần Thơ 2010

Bài 1. Sắp xếp số
Viết chương trình sắp xếp N số tự nhiên từ 1 đến N với N được nhập vào từ bàn phím (1 < N < 100) teo hình xoáy trôn ốc.
In kết quả ra màn hình.
Ví dụ về nhập và xuất:
Nhap N: 29 8
Sap sep:
17 18 19 20 21
16  5   6    7   22
15  4   1    8  23
14  3    2   9  24
13 12  11 10  25
      29  28 27 26

Bài 2. Số đẹp
Số tự nhiên n được gọi là số đẹp nếu tích các chữ số của nó đúng bằng hai lần tổng các chữ số của nó. Viết chương trình nhập vào một số tự nhiên N (10 < N < 109) từ bàn phím và kiểm tra N có phải là một số tự nhiên đẹp.
In kết quả ra màn hình.
Ví dụ về nhập và xuất:
Nhap vao so tu nhien N: 36 8
Tong cac chu so cua n: 9
Tich cac chu so cua N; 18
Ket luan: So tu nhien N la mot so dep.
Bài 2. Tính điểm trung bình
Viết chương trình tính điểm trung bình môn học của một học sinh với các điểm số nằm trong một chuỗi các ký tự được nhập từ bàn phím. Cho biết các điểm 15’ có hệ số 1, điểm 45’ có hệ số 2 và điểm thi có hệ số 3.
Ví dụ: Chuỗi <<* 6 7 8 9 ** 8 9 9 *** 8.5>> cho biết kết quả của học sinh như dau:
Điểm 15’: 6 ; 7 ; 8 ; 9
Điểm 45’: 8 ; 9 ; 9
Điểm thi: 8.5
Ví dụ 1 về nhập và xuất:
Nhap diem hoc sinh; * 6 7 8 9 ** 8 9 9 *** 8.5 8
Diem trung binh mon: 8.3
Ví dụ 2 về nhập và xuất:
Nhap diem hoc sinh; * 9 10 ** 7.6 *** 6 8
Diem trung binh mon: 7.5