Chủ Nhật, 26 tháng 2, 2012

Acer Iconia - Laptop 2 màn hình cảm ứng đã xuất hiện tại Thế Giới Di Động

Acer Iconia - Laptop 2 màn hình cảm ứng đã xuất hiện tại Thế Giới Di Động

Cập nhật vào: 02:42 - 23/03/2011
Buổi họp báo giới thiệu sản phẩm mới của Acer tại New York đêm 23 tháng 11 vừa qua đã gây ấn tượng mạnh đối với người dùng bởi siêu laptop 2 màn hình do hãng sản xuất máy tính thứ hai thế giới này phát triển.
Acer Iconia - Laptop 2 màn hình cảm ứng đã xuất hiện tại Thế Giới Di Động
Hai màn hình cảm ứng 14"
Chiếc laptop độc đáo này có tên gọi là Iconia. Điểm đặc biệt nhất của sản phẩm này chính là việc có hai màn hình cảm ứng đều có kích thước 14 inch và không có bàn phím thực, thay vào đó là bàn phím ảo có kích thước khá lớn. Do đó, người dùng sẽ rất dễ dàng trong những thao thác trên máy.
Acer Iconia - Laptop 2 màn hình cảm ứng đã xuất hiện tại Thế Giới Di Động
Máy có thiết kế khá đẹp và phù hợp với đối tượng doanh nhân
Acer Iconia - Laptop 2 màn hình cảm ứng đã xuất hiện tại Thế Giới Di Động
Iconia sử dụng HĐH Windows 7 Home Premium
Đây là sản phẩm độc vừa mới xuất hiện tại thị trường Châu Âu cách đây vài ngày nay đã có mặt đầu tiên tại VN thông qua hệ thống thegioididong.com với số lượng chỉ 13 máy.
Acer Iconia - Laptop 2 màn hình cảm ứng đã xuất hiện tại Thế Giới Di Động
Iconia có thiết kế mỏng manh
CẤU HÌNH CHUẨN CỦA ICONIA
Acer Iconia - Laptop 2 màn hình cảm ứng đã xuất hiện tại Thế Giới Di Động
Cấu hình chuẩn của máy
MỘT SỐ HÌNH ẢNH THAM KHẢO
Acer Iconia - Laptop 2 màn hình cảm ứng đã xuất hiện tại Thế Giới Di Động
Acer Iconia - Laptop 2 màn hình cảm ứng đã xuất hiện tại Thế Giới Di Động
Acer Iconia - Laptop 2 màn hình cảm ứng đã xuất hiện tại Thế Giới Di Động
Acer Iconia - Laptop 2 màn hình cảm ứng đã xuất hiện tại Thế Giới Di Động
Acer Iconia - Laptop 2 màn hình cảm ứng đã xuất hiện tại Thế Giới Di Động
Acer Iconia - Laptop 2 màn hình cảm ứng đã xuất hiện tại Thế Giới Di Động
Acer Iconia - Laptop 2 màn hình cảm ứng đã xuất hiện tại Thế Giới Di Động
Acer Iconia - Laptop 2 màn hình cảm ứng đã xuất hiện tại Thế Giới Di Động
Acer Iconia - Laptop 2 màn hình cảm ứng đã xuất hiện tại Thế Giới Di Động
Acer Iconia - Laptop 2 màn hình cảm ứng đã xuất hiện tại Thế Giới Di Động
Acer Iconia - Laptop 2 màn hình cảm ứng đã xuất hiện tại Thế Giới Di Động
Acer Iconia - Laptop 2 màn hình cảm ứng đã xuất hiện tại Thế Giới Di Động
Acer Iconia - Laptop 2 màn hình cảm ứng đã xuất hiện tại Thế Giới Di Động
Acer Iconia - Laptop 2 màn hình cảm ứng đã xuất hiện tại Thế Giới Di Động
Acer Iconia - Laptop 2 màn hình cảm ứng đã xuất hiện tại Thế Giới Di Động
Acer Iconia - Laptop 2 màn hình cảm ứng đã xuất hiện tại Thế Giới Di Động
Acer Iconia - Laptop 2 màn hình cảm ứng đã xuất hiện tại Thế Giới Di Động
Acer Iconia - Laptop 2 màn hình cảm ứng đã xuất hiện tại Thế Giới Di Động
Acer Iconia - Laptop 2 màn hình cảm ứng đã xuất hiện tại Thế Giới Di Động
Acer Iconia - Laptop 2 màn hình cảm ứng đã xuất hiện tại Thế Giới Di Động




ĐỀ KIỂM TRA TỰ LUẬN TIN HỌC TRẺ


ĐỀ KIỂM TRA TỰ LUẬN TIN HỌC TRẺ
1/ Thuật toán sau đây dùng để làm gì?-------------------------------------------------------
     X:=a; y:=b;
     While x<>y do if x>y then x:=x-y else y:=y-x; write((a*b)/x);
2/ Cho a=10; b=6. Vậy kết quả thuật toán (1) là---------------------------------------------
3/ Lỗi “Error in type” là----------------------------------------------------------------------
4/ Lỗi “Division by zero” là------------------------------------------------------------------
5/ Đổi 376110 sang hệ hexa: -----------------------------------------------------------------
6/ Đổi AC1816 sang hệ 10: -------------------------------------------------------------------
7/ Đổi 1010111100,11002 sang hệ 16: -------------------------------------------------------
8/ Cho biết khai báo sau đây tốn bao nhiêu bộ nhớ:-----------------------------------------
     Var a,b,c:integer; x,y:real;
9/ Kể tên một ngôn ngữ bậc cao (ngoài Pascal): --------------------------------------------
10/ Hệ điều hành MS-DOS là hệ điều hành: ------------------------------------------------
11/ Hệ điều hành Win 2000 server là HĐH -----------------------------chuyên về --------------
12/ Hệ điều hành nào có phiên bản mới nhất là 11.10: --------------------------------------
13/ Linux Toravalds là tác giả của HĐH: ---------------------------------------------------
14/ Tên gọi khác của Window 8: ------------------------------------------------------------
15/ Năm ----------- chương trình dịch Pascal được phát hành.
16/ ASCII mã hóa được ------------------ kí tự.
17/ Có --------------- loại thông tin
18/ -------------------- là thiết bị vừa vào vừa ra.
19/ -------------------- là thiết bị nhập chuẩn.
20/ -------------------- là thiết bị xuất chuẩn.
21/ Cho biết tên đầu đủ của ROM: ----------------------------------------------------------
22/ Khi tắt máy, dữ liệu trong RAM sẽ: -----------------------------------------------------
23/ ROM là bộ nhớ chứa các chương trình ..........................................................................
24/ Dãy bit “01010110 01010101” tương ứng là mã ASCII của dãy kí tự: ........................
25/ Ô nhớ nằm ở bộ nhớ .......................................................................................................
26/ Địa chỉ ô nhớ được đánh dấu bằng mã ...........................................................................
27/ Mỗi ô nhớ có dung lượng ...............................................................................................
28/ Thiết bị nhớ flash còn được gọi là: .................................................................................
29/ Chuột sử dụng cổng giao tiếp ……………………… và ...............................................
30/ Bàn phím sử dụng cổng giao tiếp ……………………… và .........................................
31/ Kể tên thiết bị đưa âm thanh vào: ...................................................................................
32/ Pixel được gọi là .............................................................................................................
33/ Ken Thompson là tác giả của HĐH: -----------------------------------------------------
34/ Thuật toán có tính chất: …………………, …………………., .....................................
35/ ……………………… là ngôn ngữ máy trực tiếp hiểu và thực hiện.
36/ Hợp ngữ cho phép người lập trình sử dụng một số từ ………….. tiếng Anh.
37/ Để máy tính hiểu ngôn ngữ bậc cao cần có ....................................................................
38/ Phần mềm …………………… là nền tảng cho các phần mềm khác.
39/ Phần mềm hệ thống là một .............................................................................................
40/ Microsoft Office, Open Office, Liber Office, Wordpad dùng để .................................
41/ Net On Teacher là phần mềm dùng để: ..........................................................................
42/ Nếu không có account thì Violet sẽ cho dùng thử ………………………… lần.
43/ KM Player là phần mềm dùng để ...................................................................................
44/ Đa số phần mềm được thiết kế, sử dụng trên HĐH: ......................................................
45/ Sản phẩm ứng dụng tin học vào truyền thông: ...............................................................
46/ Tên tệp không được quá ………….. kí tự (Win)
47/ .PPT là đuôi của ..............................................................................................................
48/ .TXT là đuôi của .............................................................................................................
49/ .DBF là đuôi của .............................................................................................................
Tên tệp sau đây đúng hay sai (Win)


50/ X.Pas.P …………..
51/ U/I.DOC …………
52/ Hut.txt-bmp ……...
53/ A.A-c.d …………..
54/ HY*O.d ………….
55/ H T H.DOC ……...


56/ Chế độ ……………… khi tắt máy sẽ sao lưu toàn bộ trạng thái đang làm việc vào đĩa
57/ Chế độ ……………… để máy tính tạm nghĩ, tiêu tốn ít năng lượng.
58/ Linux, mac, UNIX là các ................................................................................................
59/ Giao thức ………….. truyền tập tin qua mạng Bluetooth.
60/ Giao thức ………….. của các nhà mạng sử dụng.
61/ .edu.vn là đuôi của Ngành ..............................................................................................
62/ .gov.vn là đuôi của ..........................................................................................................
63/ Kể tên 3 máy tìm kiếm …………………., …………………., ......................................
64/ Các thiết bị kết nối mạng là: ...........................................................................................
65/ Công dụng của hàm ABS: ..............................................................................................
66/ Công dụng của hàm CHR: .............................................................................................
67/ Thủ tục tăng giá trị của biến: ..........................................................................................
68/ Hàm cho kết quả phần nguyên của số thực: ...................................................................
69/ Random là .......................................................................................................................
70/ Round là .........................................................................................................................
71/ Hàm Sin cho kết quả Sin(x) ở .........................................................................................
72/ Hàm sqrt là ......................................................................................................................
73/ Upcase là .........................................................................................................................
74/ Thủ tục Val là đổi ……………………….. thành ..........................................................
75/ Mảng hai chiều được gọi là .............................................................................................
76/ Đổi 10768 sang hệ 10: .....................................................................................................
77/ Đổi 176,7210 sang hệ 16: .................................................................................................
78/ Đổi DEF16 sang hệ 2: ......................................................................................................
79/ Máy tính biểu diễn được bao nhiêu trạng thái thông tin ................................................
80/ Cho biết Unicode là bảng mã do ………………………. Sáng chế
81/ Radien bằng bao nhiêu ở hệ 10: .....................................................................................
82/ Unicode mã hóa được ……………………. Kí tự
83/ Unicode là bảng mã chuẩn 16-bit của .............................................................................
84/ Hàm readln có công dụng................................................................................................
85/ Procedure: .......................................................................................................................
86/ Function: .........................................................................................................................
87/ Thủ tục textcolor(red) là: ................................................................................................
88/ Giá trị của Integer: ……………………………….. đến ................................................
89/ Giá trị của Word: ………………………………… đến ................................................
90/ Máy tính cần tối thiểu thanh Ram có dung lượng: .........................................................
91/ Youtube có tên đầu đủ là: ...............................................................................................
92/ Zing là sản phẩm của công ty: ........................................................................................
93/ Đột kích là trò chơi do  ................................................................................... phát hành
94/ IBM là tên hãng: .............................................................................................................
95/ FixAttrb là phần mềm .....................................................................................................
96/ Máy tính hoạt động theo nguyên lý: ...............................................................................
97/ Nguyên lý trên gồm ………….. bước
98/ FrontPage là phần mềm dùng để: ...................................................................................
99/ Kể tên phần mềm chuyên dùng để tạo flash: ..................................................................
100/ Trong công nghệ không dây ………….. là phương thức kết nối Internet mới nhất.

Đề được hoàn thành vào 3/2/2012


Bộ để tại DSL



Ảnh Khăn Hồng Thắm Mãi Vai Em 2011








































Chuyển đổi giữa tỉ số lượng giác trong pascal

Chuyển đổi giữa tỉ số lượng giác trong pascal
Đăng ngày: 13:51 26-01-2012 Thư mục: Pascal -Nếu trong Pascal đã có sẵn hàm arctanx thì có thể tính arcsinx từ các hệ thức sau: 2arctan[(1+sqrt(1-x^2))/x] + arcsinx = pi nếu 0<=1 và 2arctan[(1+sqrt(1-x^2))/x] + arcsinx = -pi nếu -1<=x<0 Do đó, ta có: arcsinx = pi - 2arctan[(1+sqrt(1-x^2))/x] nếu 0<=1 và arcsinx = -pi - 2arctan[(1+sqrt(1-x^2))/x] nếu -1<=x<0 Chú ý rằng arcsin0 = 0. -Ta có: arcsinx + arccosx = pi/2 với mọi x thuộc khoảng [-1, 1] nên suy ra: arccosx = pi/2 – arcsinx với mọi x thuộc khoảng [-1, 1] arcsinx = arctan[x/sqrt(1 – x^2)] nếu –1<1 Công thức tính arccosx vẫn như trước: arccosx = pi/2 – arcsinx với mọi x thuộc khoảng [–1, 1] Suy ra: arccosx = pi/2 – arctan[x/sqrt(1 – x^2)] nếu –1<1 Chú ý là: arcsin1 = pi/2 arcsin(–1) = –pi/2 arccos1 = 0 arccos(–1) = pi Cho biết cos3x = m, tính cosx và sinx. GIẢI Có các trường hợp sau: 1) cos3x = m (0 < m < 1) Đặt k = sqrt(1-m^2)/m và t = arctan(k). Khi đó, các giá trị của cosx là: cos(t/3), cos(t/3 + 2*pi/3), cos(t/3 + 4*pi/3) và các giá trị của sinx là: sin(t/3), sin(t/3 +2*pi/3), sin(t/3 + 4*pi/3), –sin(t/3), –sin(t/3 + 2*pi/3), –sin(t/3 + 4*pi/3). Vậy trong trường hợp này, có 3 giá trị của cosx và 6 giá trị của sinx. 2) cos3x = m (–1 < m < 0) Đặt k = sqrt(1–m^2)/(–m) (nghĩa là k = sqrt(1-m^2)/|m|), và t = pi – arctan(k) Khi đó, các giá trị của cosx là: cos(t/3), cos(t/3 + 2*pi/3), cos(t/3 + 4*pi/3) và các giá trị của sinx là: sin(t/3), sin(t/3 +2*pi/3), sin(t/3 + 4*pi/3), –sin(t/3), –sin(t/3 + 2*pi/3), –sin(t/3 + 4*pi/3). 3) cos3x = 0 Các giá trị của cosx là: cosx = 0, cosx = sqrt(3)/2, cosx = –sqrt(3)/2 và các giá trị của sinx là: sinx = 1, sinx = –1, sinx = 1/2, sinx = –1/2. 4)cos3x = 1 Các giá trị của cosx là: cosx = 1, cosx = –1/2 và các giá trị của sinx là: sinx = 0, sinx = sqrt(3)/2, sinx = –sqrt(3)/2. 5) cos3x = –1 Các giá trị của cosx là: cosx = –1, cosx = 1/2 và các giá trị của sinx là: sinx = 0, sinx = sqrt(3)/2, sinx = –sqrt(3)/2 Chú ý: Trong phần trình bày trên, không có điều kiện ràng buộc đối với x, nghĩa là cho cos3x = m, ta tìm tất cả các giá trị có thể có của cosx và sinx. @ Than Dieu: Em kiểm tra lại các giá trị tui nêu ra ở phần trên bằng cách cho m là các giá trị cụ thể như: m = 1/2, m = sqrt(3)/2, m = –1/2, m = – sqrt(2)/2, m = 1, v.v… Em viết chương trình và chạy thử xem kết quả ra sao, có gì trục trặc em báo ngay nhé. Có gì sai sót mong các bạn chỉ giúp, cám ơn các bạn. EM thấy ứng với mỗi giá trị của cos(3x )sẽ nhận được 2 giá trị thực Cos(x) và 4 giá trị của sin(x). Vậy ta tìm ra được những 3 giá trị của Cos(x) và 6 giá trị của Sin(x) vậy có bị thừa ko anh nhỉ * Khi 0 < m < 1 hoặc khi -1 < m < 0 thì có 3 giá trị phân biệt của cosx và 6 giá trị phân biệt của sinx. Ví dụ: m = 1/2. Khi đó k = sqrt(3), t = arctan(k) = pi/3. Ba giá trị của cosx là: cos(t/3) = cos(pi/9) = 0,9397 cos(t/3 + 2*pi/3) = cos(7*pi/9) = -0,7660, cos(t/3 + 4*pi/3) = cos(13*pi/9) = -0,1736 và sáu giá trị của sinx là: sin(t/3) = sin(pi/9) = 0,3420 sin(t/3 +2*pi/3) = sin(7*pi/9) = 0,6428 sin(t/3 + 4*pi/9) = sin(13*pi/9) = -0,9848 -sin(t/3) = -sin(pi/9)= - 0,3420 -sin(t/3 +2*pi/3) = -sin(7*pi/9) = -0,6428 -sin(t/3 + 4*pi/9) = -sin(13*pi/9) = 0,9848 Chú ý là sáu giá trị phân biệt của sinx lập thành ba cặp đối dấu nhau. * Khi m = 0, m = 1 hoặc m = -1 thì có những giá trị của sinx trùng nhau nên ta xét riêng cho được rõ ràng. * Cách kiểm tra kết quả: Ta có công thức lượng giác sau: cos(3u) = 4(cosu)^3 – 3cosu Do đó, để biết ba giá trị cosx nhận được trong các trường hợp -1 < m < 0 hoặc 0 < m < 1 có đúng hay không, em làm như sau: lần lượt gán ba giá trị của cosx vào các biến thực a, b, c rồi em cho xuất ra màn hình giá trị của biểu thức: 4a^3 – 3a Nếu chương trình em viết là đúng thì giá trị đó sẽ bằng số m mà em đã nhập vào lúc đầu (vì 4a^3 – 3a = 4[cos(t/3)]^3 – 3cos(t/3) = cost = m do t = arccosm). Tương tự, 4b^3 – 3b và 4c^3 – 3c đều bằng m cả. Tuy nhiên, có thể xảy ra trường hợp là chúng chỉ gần bằng m mà không đúng bằng m: điều này tùy thuộc vào dạng thức của các biến m, a, b, c khi xuất ra màn hình (điều này thì tui không chắc lắm vì tui không rành về Pascal :)). -------------------------------- * Xét phương trình bậc ba (ẩn số là t): 4t^3 – 3t – 0,4592 = 0 (1) Để giải phương trình (1), có thể dùng công thức Cardano, nhưng công thức đó không có trong chương trình Trung học. Nếu cho giải phương trình (1) bằng cách lập trình thì ta giải như sau: Đặt t = cosx (–1 <= t <= 1), phương trình (1) thành: 4(cosx)^3 – 3cosx – 0,4592 = 0. <=> cos(3x) – 0,4592 = 0 <=> cos(3x) = 0,4592 ( = m) Bây giờ, chạy chương trình Pascal mà em đã viết, em sẽ nhận được: t1 = cosx1 = *** t2 = cosx2 = *** t3 = cosx3 = *** Các nghiệm t1, t2, t3 đều nhận được vì thỏa điều kiện –1 <= t <= 1. Mà phương trình bậc ba thì chỉ có tối đa là ba nghiệm phân biệt. Vậy, phương trình (1) có đúng ba nghiệm phân biệt là t1, t2, t3 ở trên. Nói cách khác, ta đã giải phương trình bậc ba (1) bằng cách chuyển qua giải bằng Lượng giác (với sự trợ giúp của ngôn ngữ lập trình Pascal), rồi từ đó tìm được các nghiệm t của phương trình (1), vốn là một phương trình đại số (vế trái là một đa thức). Ý nghĩa của bài tập em đã làm có thể hiểu là như vậy đó. Dĩ nhiên nếu thay số 0,4592 trong (1) bởi một số bất kỳ m thỏa –1 <= m <= 1 thì chương trình em đã viết vẫn có thể dùng được. Nhưng nếu xét phương trình: 4t^3 – 3t – 3,4592 = 0 (2) thì không dùng chương trình đó được nữa vì phương trình cos(3x) = 3,4592 (= m) vô nghiệm. Trong trường hợp này, người ta giải phương trình (2) bằng những phương pháp khác. Chương trình em viết còn một hạn chế khác nữa, đó là nó chỉ giải được duy nhứt một dạng hàm số là: 4t^3 – 3t – m = 0 (3) với –1 <= m <= 1 mà thôi ( nghĩa là hàm số đó bắt buộc phải là 4t^3 – 3t ). Gặp phương trình bậc ba bất kỳ như: 9t^3 +15t^2 – 2t + 0,2418 = 0 mà không thể biến đổi để đưa về dạng (3) thì chương trình của em ... bótay.com! :). Nói ra nghe có vẻ nản quá phải không, vì bỏ công sức ra thì nhiều mà thu lại thì hình như hơi ít, nhưng không sao, việc giải những bài tập như vậy rất có lợi cho việc rèn luyện sự suy luận và luyện tập lập trình. * Tương tự, em có thể giải phương trình dạng 16t^5 – 20t^3 + 5t = m (4) (với –1 <= m <= 1) bằng cách đặt t = cosx (–1 <= t <= 1) để đưa nó về phương trình lượng giác: cos5x = m. Làm tương tự như tui đã trình bày trong bài post trước, em tìm được 5 giá trị phân biệt của cosx (nếu –1 < m < 0 hoặc 0 < m < 1), đó chính là 5 nghiệm phân biệt t1, ..., t5 của phương trình (4). * Các hàm số f(t) = 4t^3 – 3t, g(t) = 16t^5 – 20t^3 + 5t là 2 đa thức trong các đa thức Tchebyshev . Sau này lên Đại học, có thể em sẽ được học về các đa thức đó. Khánh Vũ

USB hoặc thẻ nhớ bị hỏng, làm thế nào?

USB hoặc thẻ nhớ bị hỏng, làm thế nào? Không còn gì bực hơn khi bạn đang cần lấy những tài liệu quan trọng trong USB hoặc thẻ nhớ mà chúng bỗng dưng... bị hỏng. Có hai cách có thể giúp bạn khôi phục những dữ liệu quan trọng: khôi phục bằng lệnh hoặc sử dụng phần mềm. Khi cắm USB hoặc thẻ nhớ vào máy tính thì bạn gặp dòng thông tin báo lỗi: : is not accessible” (Không thể truy cập vào ổ E:). Cách khôi phục đầu tiên bạn có thể làm là sử dụng dòng lệnh. Từ Start ›› Run, rồi gõ lệnh CMD; tiếp theo trong cửa sổ lệnh, bạn gõ lệnh Chkdsk e: /r.Lệnh trên sẽ kiểm tra ổ đĩa xem chúng hỏng hóc ở đâu. “e:” trong cấu trúc lệnh này là ổ E: - ổ cần kiểm tra; còn “/r” chính là lệnh “repair” sửa chữa những hỏng hóc mà máy phát hiện được.Trong quá trình thực hiện, có thể có một số cảnh báo bật ra nhưng bạn cứ nhấn Y để tiếp tục. Chu trình này sẽ quét qua các tệp tin và thư mục bị hỏng. Hệ thống sẽ mất một khoảng thời gian nhất định để khôi phục lại những dữ liệu này. Cuối cùng bạn sẽ thấy tên các thư mục và tệp tin trước đây trong ổ bị hỏng.Giải pháp thứ hai bạn có thể áp dụng là sử dụng phần mềm khôi phục dữ liệu cho USB hoặc thẻ nhớ bị hỏng. Bạn có thể sử dụng gói giải pháp riêng lẻ (cho USB, thẻ nhớ, hoặc các phương tiện lưu trữ rời…) của hãng Recover Data.in. Bạn có thể download bản dùng thử các tiện ích này tại địa chỉ: http://www.recoverdata.in/.